mã code VNG
Độ phân giải màn hình cao đòi hỏi card đồ họa mạnh hơn để giữ khung hình ổn định.
Tần số quét cao hơn cho chuyển động mượt hơn rõ rệt.
09-10
Vượt quá bộ nhớ đồ họa gây giật nghiêm trọng.
Nước phản chiếu tốn hơn nước phẳng đơn giản.
Ba cài đặt nên hạ đầu tiên khi máy yếu là bóng đổ, hiệu ứng hạt và khoảng cách hiển thị.
09-10
Nhiều người kỳ vọng sai ở điểm này, nhưng nó vẫn xử lý được hiện tượng khựng khi game tải dữ liệu khu vực mới.
Khung hình trung bình che giấu những đợt tụt ngắn.
Game tải dữ liệu ngầm trong lúc chơi, và ổ chậm không theo kịp nhịp di chuyển của người chơi.
09-10
Tần số quét cao như một trăm hai mươi héc không phải màn hình nào cũng có.
Ba yếu tố quyết định trải nghiệm mượt là khung hình ổn định, độ trễ thấp và ít giật lag.
Từ đó nâng dần từng thứ lên và đo lại, thay vì bắt đầu từ mức cao nhất rồi hạ dần khi thấy giật.
09-10
Bật lại từng hiệu ứng sau khi đã đạt khung hình mục tiêu.
Hiệu ứng hạt tốn tài nguyên theo số lượng hạt.
Màn hình phải nội suy để lấp đầy, nên hạ tỷ lệ dựng trong game cho kết quả sắc nét hơn hạ độ phân giải hệ thống.
09-10
Khử răng cưa mức cao làm mượt viền vật thể nhưng giảm khung hình đáng kể trên máy yếu.
Nếu màu hiển thị sai thì mọi đánh giá về chất lượng hình ảnh sau đó đều không đáng tin.
Vệ sinh quạt và thay keo tản nhiệt phục hồi hiệu năng máy cũ.
09-10
Nó chỉ phản chiếu những gì đang hiển thị nên có nhược điểm rõ, nhưng chi phí thấp hơn nhiều lần.
Tắt nhòe chuyển động trong game đối kháng.
Kiểm tra cài đặt này trước khi nghi ngờ card đồ họa, vì hiện tượng méo hình dễ bị nhầm với lỗi dựng hình.
09-10
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hiệu năng sau vài chục phút chơi.
Nước phản chiếu tốn tính toán hơn phẳng.
Trình điều khiển đồ họa mới thường tối ưu cho game vừa ra.
09-10
Lớp phủ của phần mềm bên thứ ba có thể gây giật.
Cắm nguồn khi chơi là điều kiện bắt buộc để đạt được hiệu năng như thiết kế.
Nhiều màn hình mặc định chạy ở sáu mươi dù hỗ trợ cao hơn, và người dùng không hề biết.
09-10
Hiệu ứng này rất đẹp nhưng cũng rất nặng, và nó chỉ xuất hiện ở một số cảnh nhất định.
Độ sâu trường ảnh làm mờ hậu cảnh nhưng tốn thêm tài nguyên.
Phát trực tiếp tốn nhiều tài nguyên hơn ghi hình.
09-10
Chỉ so sánh trước và sau khi chỉnh trên cùng một máy mới cho kết luận đúng về tác dụng của một cài đặt.
Giảm số đèn tạo bóng cho hiệu quả lớn hơn nhiều so với hạ độ phân giải của bóng.
Vật ở xa được thay bằng phiên bản đơn giản hơn, và người chơi gần như không nhận ra sự khác biệt.
09-10
Tỷ lệ dựng hình khác với độ phân giải màn hình.
Đổ bóng động tốn tài nguyên xử lý hơn đổ bóng tĩnh khá nhiều.
09-10
Giảm nó xuống làm các vật ở xa mất bóng nhưng ít ai để ý, trong khi hiệu năng cải thiện rõ rệt.
Ánh sáng toàn cục mô phỏng phản xạ tự nhiên nhưng rất nặng máy.
Loại hậu kỳ gần như miễn phí nhưng làm hình hơi mờ, còn loại theo mẫu cho viền sắc nét hơn với chi phí cao hơn nhiều.
09-10
Khung hình giảm rõ khi vừa chơi vừa quay, nên đo hiệu năng trong lúc đang ghi hình cho kết quả sai lệch.
Cảm giác mượt quan trọng hơn con số hiển thị.
Độ trễ đầu vào quan trọng hơn khung hình trong game đối kháng.
09-10
Độ phân giải, bóng đổ và hiệu ứng hạt là ba yếu tố ảnh hưởng hiệu năng nhiều nhất.
Khung hình cao hơn tần số quét màn hình vẫn có ích.
09-10
Cài game lên ổ nhanh nhất trong máy.
Kiểm tra hiệu năng ở cảnh nặng nhất chứ không phải ở sảnh chờ.
09-10
Khử răng cưa xử lý viền lởm chởm ở độ phân giải thấp.
Khử răng cưa thời gian dùng dữ liệu từ khung hình trước.
09-10
Rõ nét quan trọng hơn cảm giác điện ảnh khi cần phát hiện đối thủ đang chạy ngang qua tầm nhìn.
Nếu có nhiều ổ thì đây là quyết định đơn giản mà ảnh hưởng rõ đến trải nghiệm.
09-10
Nếu khung hình luôn thấp hơn tần số quét màn hình thì bật nó cũng không có tác dụng gì.
Hệ thống trao quyền điều khiển trực tiếp cho game, bỏ qua lớp quản lý cửa sổ của hệ điều hành.
09-10
Cùng một cài đặt cho kết quả khác nhau trên hai hệ thống, nên tự đo vẫn là cách đáng tin nhất.
Khựng khi vào khu vực mới thường do tốc độ đọc ổ đĩa.
09-10